• TP. HCM
  • o
  • |

Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ (TPDN riêng lẻ)

Nội dung bài viết

“Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ” là trái phiếu doanh nghiệp được phát hành cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet. - Khoản 2 Điều 4 Nghị định 163/2018/NĐ-CP

trai-phieu-rieng-le-hero-img

Trái phiếu riêng lẻ là gì?

1. Chào bán TPDN riêng lẻ tại THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

1.1. Chào bán TPDN riêng lẻ

Trả lời:

  • Thực hiện các chương trình, dự án đầu tư.
  • Cơ cấu lại nợ của chính doanh nghiệp.
  • Hoặc mục đích phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(Khoản 2, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược.

TPDN riêng lẻ có 2 loại: loại 1 là trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền và loại 2 là trái phiếu có chuyển đổi, có kèm chứng quyền. Với loại 1 thì nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp được mua. Với lọai 2 thì nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và nhà đầu tư chiến lược được mua. Lưu ý, số lượng nhà đầu tư chiến lược phải dưới 100 trong đợt phát hành.

(Khoản 6, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời:

Nếu Doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu không kèm chứng quyền, điều kiện bao gồm:

  • Cty cổ phần hoặc TNHH
  • Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi các trái phiếu đã phát hành đến hạn trong 3 năm liên tục trước đó.
  • Đáp ứng tỉ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ đảm bảo an toàn theo quy định của luật ngành.
  • Có phương án phát hành được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • BCTC năm liền kề được kiểm toán
  • Có nhà đầu tư chuyên nghiệp

Nếu doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu có kèm chứng quyền, điều kiện bao gồm:

  • Phải là công ty cổ phần.
  • Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi các trái phiếu đã phát hành đến hạn trong 3 năm liên tục trước đó.
  • Đáp ứng tỉ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ đảm bảo an toàn theo quy định của luật ngành.
  • Có phương án phát hành được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Có nhà đầu tư chuyên nghiệp & (hoặc) dưới nhà đầu tư chiến lược.
  • Nếu đã phát hành trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu chứng quyền riêng lẻ thì 6 tháng sau mới được phát hành tiếp.
  • Không vi phạm tỉ lệ sở hữu nước ngoài khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu.

(Điều 9, nghị định 153/2020/NĐ-CP)

Trả lời:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp muốn chào bán trái phiếu riêng lẻ không chuyển đổi, không kèm chứng quyền thì không cần quan tâm doanh nghiệp đã đại chúng hay chưa. Quy trình sẽ như sau:

  • B1: Chuẩn bị hồ sơ chào bán.
  • B2: công bố thông tin trước đợt chào bán
  • B3: Tổ chức chào bán trong vòng 30 ngày kể từ khi công bố thông tin.
  • B4: Đăng ký lưu ký

Trường hợp 2: Doanh nghiệp muốn chào bán trái phiếu riêng lẻ có chuyển đổi, kèm chứng quyền và doanh nghiệp là cty chưa đại chúng thì quy trình như trường hợp 1.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp muốn chào bán trái phiếu riêng lẻ có chuyển đổi, kèm chứng quyền và doanh nghiệp là cty đại chúng thì quy trình như sau:

  • B1: Chuẩn bị hồ sơ chào bán
  • B2: Gởi 1 bộ hồ sơ chào bán lên UBCKNN. Trong vòng 10 ngày nhận được hồ sơ, UBCK sẽ chấp thuận bằng văn bản nếu hồ sơ đủ/đúng, nếu không UBCK cũng sẽ trả lời bằng văn bản và nêu lý do.
  • B3: Sau khi được chấp thuận, doanh nghiệp CBTT và tổ chức chào bán trong vòng 30 ngày sau đó. Tiền thu được từ chào bán phải chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.
  • B4: Sau đợt chào bán tối đa 10 ngày, doanh nghiệp phải báo cáo với UBCK kết quả chào bán lẫn xác nhận tiền thu được. Trong vòng 3 ngày làm việc, UBCK sẽ thông báo cho doanh nghiệp và đăng lên web UBCK kết quả đợt chào bán sau khi đã nhận đầy đủ báo cáo từ doanh nghiệp.
  • B5: Đăng ký lưu ký
  • B6: Các kỳ thanh toán gốc, lãi thì doanh nghiệp đều phải CBTT

Trả lời: Doanh nghiệp có thể thay đổi nếu được tối thiểu 65% trái chủ chấp thuận.

Các điều kiện, điều khoản nào có thể thay đổi bao gồm:

  • Kỳ hạn trái phiếu
  • Khối lượng phát hành
  • Hình thức : chứng chỉ, bút toán ghi sổ, dữ liệu điện tử
  • Lãi suất danh nghĩa ( cố định, thả nổi, kết hợp cả 2)
  • Phương thức thanh toán

(Khoản 3, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời:

Trái chủ được quyền doanh nghiệp yêu cầu mua lại TPDN trước hạn nếu:

  • Thỏa thuận được với doanh nghiệp
  • Nếu doanh nghiệp vi phạm luật về chào bán hoặc giao dịch mà không khắc phục được hoặc không được 65% trái chủ đồng ý thì BẮT BUỘC mua lại trái phiếu trước hạn của các trái chủ.

(Khoản 5, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời:

Trách nhiệm người mua:

  • Tiếp cận đầy đủ thông tin từ doanh nghiệp phát hành.
  • Hiểu rõ 3 vấn đề: rủi ro trong đầu tư, quy định thế nào là nhà đầu tư chuyên nghiệp, quy định giao dịch trái phiếu riêng lẻ.
  • Tự chịu trách nhiệm quyết định của mình bằng cách ký xác nhận bằng văn bản và được lưu trữ lại (trong hồ sơ chào bán hoặc tại ctck).
  • Khi mua/bán trái TPDN riêng lẻ không được “rủ rê” ndt không chuyên nghiệp tham gia cùng dưới mọi hình thức.

Quyền lợi của người mua:

  • Được tiếp cận hồ sơ phát hành.
  • Được doanh nghiệp thanh toán lãi, gốc khi đến hạn.
  • Được yêu cầu doanh nghiệp mua trước hạn

Nếu người mua vi phạm pháp luật thì sẽ bị xử lý theo vi phạm hành chính trong lĩnh vực thị trường chứng khoán.

(Khoản 6, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:

  • Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan;
  • Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
  • Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
  • Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán có giá trị tối thiểu 02 tỷ đồng được xác định bằng giá trị thị trường bình quân theo ngày của danh mục chứng khoán trong thời gian tối thiểu 180 ngày liền kề trước ngày xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, không bao gồm giá trị vay giao dịch ký quỹ và giá trị chứng khoán thực hiện giao dịch mua bán lại. Việc xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tại điểm này có giá trị trong vòng 03 tháng kể từ ngày được xác nhận.
  • Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.

(Điều 11- luật chứng khoán: 54/2019/QH14, khoản 6, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời: Thời gian phân phối từng đợt trái phiếu xuống tối đa 30 ngày và tổng các đợt chào bán không quá 180 ngày.

(Khoản 7, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời:

Nếu doanh nghiệp phát hành 1 đợt. Hồ sơ gồm có 14 mục chính:

  1. Phương án phát hành
  2. Tài liệu chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện phát hành
  3. Tài liệu cho việc CBTT
  4. Các hợp đồng: Hợp đồng giữa doanh nghiệp phát hành và các tổ chức cung cấp dịch vụ ( tư vấn, đấu thầu, bảo lãnh, đại lý). Hợp đồng giữa doanh nghiệp và đại diện trái chủ về việc giám sát các cam kết của doanh nghiệp phát hành. Nếu phát hành cho nhà đầu tư chuyên nghiệp cá nhân, thì hồ sơ phải bao gồm hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp và các nhà đầu tư này. Hợp đồng giữa doanh nghiệp và đại lý quản lý tài sản đảm bảo (nếu có). Hợp đồng các bên liên quan khác(nếu có)
  5. Báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng tiền từ đợt phát hành đối với tất cả các trái phiếu còn dư nợ.
  6. Kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với các doanh nghiệp buộc phải có xếp hạng.
  7. Quyết định phê duyệt phương án phát hành của doanh nghiệp
  8. Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có)
  9. Xác nhận của ngân hàng về tài khoản tiền thu được từ phát hành.
  10. Đối với trái phiếu chuyển đổi, kèm chứng quyền của công ty đại chúng. Hồ sơ còn phải thêm: giấy đăng ký chào bán/ quyết định của DHCD/HDQT phê duyệt/ Cam kết không sở hữu chéo của doanh nghiệp khi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu.
  11. Trái phiếu có đảm bảo thì tài liệu phải có tình trạng pháp lý của tài sản đảm bảo, tài liệu định giá, tài liệu về biện pháp đảm bảo cũng như thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản.
  12. Xác nhận của người mua trái phiếu
  13. Sau khi phát hành, hồ sơ bổ sung xác nhận của tổ chức thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành về tiền thu được từ đợt phát hành đã được chuyển vào tài khoản “chuyên dụng” của đợt phát hành.
  14. Các văn bản liên quan khác (nếu có)

Nếu doanh nghiệp phát hành nhiều đợt thì ngoài 14 mục như phát hành trái phiếu 1 đợt, doanh nghiệp cần thêm:

  1. Tài liệu về dự án hoặc kế hoạch sử dụng vốn làm nhiều đợt.
  2. Cập nhật tình hình chào bán và sử dụng vốn từ các đợt bán trước.
  3. Cập nhật tình hình tài chính của doanh nghiêp nếu đợt bán trước là 3 tháng trở lên hoặc đợt bán sau khác năm tài chính với đợt bán trước.

(Khoản 9, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời:

BCTC năm liền kề trước phát hành phải được tổ chức đủ điều kiện kiểm toán. Nếu doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ thì phải kiểm toán năm liền kề cả BCTT hợp nhất lẫn công ty mẹ. Các BTCT này phải:

  • Được chấp nhận toàn phần bởi kiểm toán.
  • Nếu kiểm toán có ý kiến ngoại trừ thì khoản ngoại trừ đó không được ảnh hưởng đến điều kiện chào bán.
  • Doanh nghiệp phải có tài liệu giải thích và có xác nhận về các ý kiến ngoại trừ của kiểm toán.

Nếu doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong vòng 90 ngày ngay khoản thời gian mà chưa có BCTC kiểm toán năm trước (vd như phát hành trong 6 tháng đầu năm) thì doanh nghiệp sử dụng 2 BCTC bán niên và BCTC Q4 có xoát xét bởi cty kiểm toán đủ điều kiện. Sau đó, khi có BCTC kiểm toán năm thì chậm nhất 20 ngày, DN phải CBTT cho trái chủ.

(Khoản 9, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời: Phương án phát hành gồm 23 mục, được nghị định 65 hướng dẫn tóm tắt như sau:

  1. Thông tin doanh nghiệp phát hành
  2. Mục đích phát hành (chương trình, dự án đầu tư cùng tình trạng pháp lý và các rủi ro đầu tư của dự án, khoản nợ được cơ cấu)
  3. Thuyết minh việc đáp ứng được các điều kiện chào bán trái phiếu
  4. Điều kiện, điều khoản bán trái phiếu. Đối với trái phiếu bán thành nhiều đợt thì nêu rõ số đợt, số lượng chào bán cùng thời điểm dự kiến. Đối với trái phiếu có đảm bảo thì nêu rõ loại tài sản, giá trị đã được tổ chức định giá, tình trạng pháp lý, đăng ký biện pháp đảm bảo và thứ tự thanh toán của tài sản.
  5. Phương án chuyển đổi thành cổ phiếu đối với trái phiếu chuyển đổi
  6. Phương án thực hiện quyền đối với trái phiếu kèm chứng quyền
  7. Các trường hợp, điều kiện, điều khoản và cam kết của doanh nghiệp phát hành veef việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu.
  8. Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm liền kề trước năm phát hành và sự thay đổi sau khi phát hành (nếu có).
  9. Báo cáo về tình hình phát hành và sử dụng vốn đối với các trái phiếu còn dư nợ
  10. Đánh giá về tình hình tài chính và khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp, khả năng trả nợ đối với trái phiếu dự kiến phát hành.
  11. Ý kiến hoặc soát xét của kiểm toán đối với báo cáo tài chính.
  12. Phương thức phát hành trái phiếu
  13. Đối tượng chào bán
  14. Kế hoạch sử dụng vốn thu được từ phát hành trái phiếu.
  15. Kế hoạch bố trí nguồn và phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu.
  16. Cam kết công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành
  17. Các cam kết đối với nhà đầu tư mua trái phiếu (nếu có)
  18. Đăng ký, lưu ký trái phiếu
  19. Điều khoản về giao dịch
  20. Quyền lợi/ trách nhiệm của nhà đầu tư
  21. Quyền/ trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành
  22. Trách nhiệm/ nghĩa vụ của từng cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan tới đợt phát hành.
  23. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và danh sách nhà đầu tư chiến lược (đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi và phát hành trái phiếu kèm chứng quyền).

(Khoản 10, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời: Có 3 cách phát hành. Doanh nghiệp phát hành quyết định phương thức phát hành và công bố cho nhà đầu tư mua trái phiếu. 3 cách bao gồm:

  • Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành.
  • Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành.
  • Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu.

(Khoản 11, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời:

a. Đối với công ty cổ phần:

  • Phương án chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và chào bán trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
  • Phương án chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Điều lệ của công ty. Trường hợp Điều lệ của công ty không quy định khác, Hội đồng quản trị có quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất; báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ chào bán trái phiếu.

b. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu là Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc chủ sở hữu công ty theo Điều lệ của công ty.

c. Đối với doanh nghiệp nhà nước, ngoài thẩm quyền phê duyệt như đối với công ty cổ phần hoặc TNHH thì phải tuân thủ quy định về giới hạn huy động vốn và thẩm quyền quyết định huy động vốn theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp.

d. Đối với doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngoài thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu theo loại hình công ty ( cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nươc) , thẩm quyền chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

(Điều 13, nghị định 153/2020/NĐ-CP)

Trả lời:

  • Công ty chứng khoán.
  • Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ đại lý phát hành khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán.

(Khoản 11, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời:

  • Ký hợp đồng, trong đó nêu rõ quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên với doanh nghiệp.
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cho nhà đầu tư theo phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt, đảm bảo không có nội dung để nhà đầu tư nhầm lẫn giữa việc mua trái phiếu doanh nghiệp và gửi tiền tại tổ chức tín dụng; cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho nhà đầu tư về trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành khi phân phối trái phiếu; không cung cấp thông tin sai sự thật, không cung cấp thông tin dễ gây hiểu lầm về trái phiếu cho nhà đầu tư;
  • Chỉ phân phối trái phiếu cho nhà đầu tư đã được doanh nghiệp phát hành hoặc công ty chứng khoán được ủy quyền xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp sau khi đảm bảo nhà đầu tư đã được tiếp cận, hiểu rõ đầy đủ thông tin và ký văn bản xác nhận theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; không được chào mời, hỗ trợ nhà đầu tư không thuộc đối tượng nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ;
  • Trường hợp cam kết với nhà đầu tư về việc mua lại trái phiếu doanh nghiệp thì phải ký hợp đồng với nhà đầu tư (trong đó nêu rõ điều kiện, điều khoản về việc mua lại trái phiếu) và phải tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành khi thực hiện các cam kết này.
  • Trường hợp thực hiện bảo lãnh phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán thì phải cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà đầu tư về phạm vi bảo lãnh phát hành, đảm bảo không có nội dung để nhà đầu tư nhầm lẫn giữa bảo lãnh phát hành và bảo lãnh thanh toán trái phiếu.
  • Xác nhận tiền thu được từ chào bán trái phiếu đã được chuyển vào tài khoản nhận tiền mua trái phiếu của doanh nghiệp phát hành và gửi cho doanh nghiệp phát hành để lưu tại hồ sơ chào bán trái phiếu và công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định.

(Khoản 11, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời: Công ty chứng khoán.

Trách nhiệm của tư vấn bao gồm:

  • Ký hợp đồng, trong đó nêu rõ quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên với doanh nghiệp.
  • Rà soát việc đáp ứng đầy đủ quy định về điều kiện, hồ sơ chào bán trái phiếu của doanh nghiêp. Xác nhận kết quả rà soát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc rà soát của mình.
  • Không được tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp phát hành cung cấp thông tin sai sự thật hoặc dễ gây hiểu lầm về trái phiếu tại hồ sơ chào bán.

(Khoản 11, điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

1.2. Đăng ký, lưu ký và giao dịch TPDN riêng lẻ

Trả lời:

Doanh nghiệp cần đăng ký lưu ký trái phiếu tại VSD. Thời gian đăng ký được quy định như sau:

  • Khi đăng ký trái phiếu tại VSD, doah nghiệp gởi kèm danh sách người sở hữu trái phiếu và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về danh sách này.
  • Sau khi VSD cấp giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu, tối đa là 15 ngày, doah nghiệp phải thực hiện đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh ngiệp chào bán riêng lẻ lại Sở giao dịch.

Hồ sơ đăng ký giao dịch gởi Sở giao dịch bằng email bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
  • Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
  • Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu;
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);
  • Kết quả xếp hạng tín nhiệm của tổ chức xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu hoặc loại trái phiếu phát hành (nếu có);

(Khoản 12 &13 , điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

1.3. Thanh toán lãi, gốc TPDN riêng lẻ

Trả lời:

  1. Doanh nghiệp phát hành bố trí nguồn trả nợ lãi, gốc trái phiếu từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho nhà đầu tư theo các điều khoản, điều kiện của trái phiếu.
  2. Đối với trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản, khi doanh nghiệp phát hành không trả được nợ lãi, gốc trái phiếu thì tài sản bảo đảm sẽ được xử lý để thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm của trái phiếu theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
  3. Đối với trái phiếu được bảo lãnh thanh toán, khi doanh nghiệp phát hành không trả được nợ lãi, gốc thì tổ chức bảo lãnh thanh toán có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán cho doanh nghiệp phát hành theo cam kết bảo lãnh giữa tổ chức bảo lãnh thanh toán và doanh nghiệp phát hành nêu tại phương án phát hành trái phiếu và đã được công bố thông tin cho nhà đầu tư.

(Điều 17, nghị định 153/2020/NĐ-CP)

1.4. Công bố thông tin TPDN riêng lẻ

Trả lời: Doanh nghiệp cần công bố thông tin trước đợt chào bán, kết quả sau chào bán và công bố thông tin định kỳ.

Trước đợt chào bán:

  • Trong thời hạn 01 ngày làm việc trước ngày phát hành trái phiếu, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin trước đợt chào bán cho các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin cho Sở giao dịch chứng khoán.
  • Nếu doanh nghiệp có nhiều đợt chào bán thì trước mỗi đợt chào bán 1 ngày, vẫn phải công bố thông tin bổ sung cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu, đồng thời gửi Sở giao dịch chứng khoán.

Sau chào bán:

  1. Định kỳ 06 tháng và hàng năm theo năm tài chính cho đến khi trái phiếu đáo hạn, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin định kỳ cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và Sở giao dịch chứng khoán.

  2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ 06 tháng.

  3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ hàng năm.

(Khoản 14 &15 , điều 1, nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời:

  1. Bị tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; khi có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp;
  2. Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu.
  3. Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành, thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu.
  4. Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc.
  5. Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc bị xử lý vi phạm pháp luật theo quy định.

(Điều 22, nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 17 điều 1 nghị định 65/2022/NĐ-CP)

Trả lời:

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc ngày thực hiện quyền của chứng quyền, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin cho Sở giao dịch chứng khoán.

  2. Đối với mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu:

  3. Trong thời hạn 10 ngày trước ngày mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu về việc mua lại trước hạn, hoán đổi trái phiếu bao gồm: phương thức tổ chức mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoản của việc mua lại, hoán đổi; khối lượng trái phiếu mua lại, hoán đổi theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo cơ quan phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu đồng thời gửi nội dung công bố thông tin cho Sở giao dịch chứng khoán.

(Điều 23, nghị định 153/2020/NĐ-CP)